Có thể lên máy bay trong trường hợp trẻ sơ sinh 7 ngày tuổi trở lên
Có thể lên máy bay trong trường hợp trẻ sơ sinh 14 ngày tuổi trở lên
| Loại | Tuyến bay | giá vé một chiều |
|---|---|---|
| Từ Hàn Quốc | Busan đến Fukuoka | KRW 17.700 |
| Nhật Bản | KRW 20,000 | |
| Thanh Đảo | 28.000 KRW | |
| Trung Quốc / Hồng Kông / Ma Cao / Đài Loan / Nga | KRW 30,000 | |
| các tuyến đường khác | KRW 35,000 | |
| từ nước ngoài | Nhật Bản | JPY 2,000 |
| Trung Quốc | CNY 180 | |
| Hồng Kông / Ma Cao | HKD/MOP 200 | |
| Đài Loan | 750 Đài tệ | |
| Đông Nam Á / Châu Đại Dương / Mông Cổ | USD 36 | |
| Malaysia | USD 36 (* Phí ngoại tuyến 150 MYR) |
|
| nước Thái Lan | 1.200 THB | |
| Indonesia | USD 36 (*Phí ngoại tuyến 550.000 IDR) |
Phụ nữ mang thai và hành khách có trẻ sơ sinh có thể đăng ký chỗ ngồi ưu tiên dành cho người khuyết tật thông qua trung tâm đặt chỗ cho đến 6:00 tối ngày trước ngày khởi hành hoặc trong quá trình làm thủ tục tại sân bay vào ngày đó.
Tuy nhiên, nếu ghế đó đã có người khác có hoàn cảnh khó khăn về phương tiện đi lại ngồi thì có thể không được chỉ định ghế đó.
Vui lòng chuẩn bị các giấy tờ hỗ trợ để chứng minh rằng bạn là người có hoàn cảnh khó khăn về giao thông.